trời đất

trời đất

Trời đất ơi, cái cây này cao quá!

Định nghĩa
  1. Danh từ:

    • Vũ trụ, không gian bao la: "trời đất" chỉ toàn bộ không gian, vũ trụ bao gồm bầu trời mặt đất, thường dùng để nói về thế giới tự nhiên rộng lớn.
    • Thế giới, cõi đời: "trời đất" cũng được dùng để chỉ cuộc sống, hoàn cảnh xã hội nói chung.
    • Cõi trên cõi dưới (theo quan niệm tâm linh): "trời đất" chỉ hai thế giới đối lập: trời nơicủa thần linh, đất nơicủa con người.
  2. Thán từ:

    • Biểu lộ sự ngạc nhiên, thất vọng, bất ngờ: "trời đất" được dùng như một tiếng kêu để diễn tả cảm xúc mạnh mẽ.
dụ sử dụng
  • Danh từ:

    • Trời đất bao la, con người thật nhỏ bé. (Vũ trụ rộng lớn, con người rất nhỏ bé.)
    • Chẳng còn trời đất nào nữa! (Không còn công lý hay lẽ phải nào nữa! — dùng khi phẫn nộ, bất lực.)
  • Thán từ:

    • Trời đất ơi! Sao lại thế này? (Biểu lộ sự ngạc nhiên hoặc thất vọng tột độ.)
    • Trời đất! Tôi quên mất cuộc hẹn rồi! (Tiếng kêu khi nhận ra sai lầm.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "trời đất chứng giám": cầu xin trời đất làm chứng cho lòng thành.

    • Tôi xin thề, trời đất chứng giám. (Tôi thề, cầu xin vũ trụ làm chứng.)
  • "trời đất quay cuồng": cảm giác mất thăng bằng, choáng váng.

    • Sau ngã, tôi thấy trời đất quay cuồng. (Tôi cảm thấy chóng mặt, mọi thứ xoay vần.)
Biến thể từ gần giống
  • Đất trời (danh từ): cách nói đảo ngữ, cùng nghĩa với "trời đất".

    • Đất trời bao la quá! (Vũ trụ thật rộng lớn!)
  • Trời (danh từ): bầu trời, thường dùng riêng lẻ để chỉ thần linh hoặc không gian trên cao.

    • Trời cao mắt. ( công lý từ trên cao.)
Từ đồng nghĩa
  • Vũ trụ: không gian bao la chứa tất cả mọi vật.
  • Thiên địa (từ Hán Việt): trời đất, thường dùng trong văn chương cổ.
  • Càn khôn (từ Hán Việt, cổ): trời đất theo triết học phương Đông.
Thành ngữ liên quan
  • Trời đất dung thân: nơi chốn, chỗđể sống.

    • Anh ta không còn trời đất dung thân. (Anh ta không còn nơi nào để sống yên ổn.)
  • Trời đất biết, đất trời hay: mọi người đều biết, không thể giấu giếm.

    • Việc này trời đất biết, đất trời hay, đừng chối. (Mọi người đều , đừng cố chối cãi.)